KIỀU OANH
04/05/2010 16:08 (GMT+7)
Vụ nổ giàn khoan và tràn dầu trên Vịnh Mexico có thể khiến "đại gia" dầu lửa BP phải chi tới 15 tỷ USD để khắc phục hậu quả
Sự cố tràn dầu trên Vịnh Mexico sau vụ nổ giàn khoan hồi tháng 4 đã “gọt” mất 32 tỷ USD khỏi giá trị vốn hóa thị trường của hãng dầu lửa BP.
Ước tính, các vụ kiện tụng, tiền nộp phạt, công tác dọn dẹp dầu tràn, và chi phí phải bỏ ra để khắc phục sự sứt mẻ danh tiếng sẽ “ngốn” thêm của BP thêm nhiều tỷ USD nữa trong thời gian tới.
Hôm 20/4, giàn khoan Deepwater Horizon ở ngoài khơi bờ biển bang Louisiana, Mỹ, đã nổ tung, làm 11 người thiệt mạng và kéo theo tình trạng tràn dầu nghiêm trọng trên Vịnh Mexico. Đây là giàn khoan dầu thuộc sở hữu của công ty Transocean được BP thuê lại để khoan một giếng dầu với sản lượng khoảng 760.000 lít dầu mỗi ngày.
Theo hãng tin AP, cho tới thời điểm hiện tại, BP phải chi 6 triệu USD/ngày để dọn dẹp dầu tràn từ vụ nổ giàn khoan nghiêm trọng nói trên. Luật của Mỹ quy định, các hãng dầu lửa để xảy ra tràn dầu phải chi trả mọi chi phí liên quan tới hoạt động làm sạch dầu tràn do các cơ quan chức năng của chính phủ như Lực lượng bảo vệ bờ biển hay An ninh nội địa thực hiện.
Chi phí thực tế sẽ còn phình to hơn nhiều khi BP phải đền bù thiệt hại cho sự phá hủy sinh thái, các hoạt động kinh doanh và du lịch ở khu vực lân cận do vụ nổ giàn khoan và tràn dầu gây ra. Hôm 3/5, BP đã cam kết với các chủ thuyền câu tôm, các công nhân dầu khí, và nhiều đối tượng khác về việc bồi thường thiệt hại.
Giới phân tích cho biết, hiện còn chưa thể biết hết mức độ nghiêm trọng của vụ tràn dầu này. Ngoài ra, các cơ quan chức năng của Mỹ cũng chưa xác định được BP có trách nhiệm tới đâu trong sự cố nổ giàn khoan. Tuy nhiên, nhiều khả năng, “đại gia” dầu lửa này sẽ bị kiện và nộp phạt.
AP nhận định, ít nhất, BP cũng sẽ phải chịu sự giám sát nghiêm ngặt của các chính trị gia và các cơ quan chức năng của Washington. Hãng này có thể chịu bất lợi so với các đối thủ, khi xin phép Chính phủ Mỹ thăm dò dầu khí ở ngoài khơi nước này.
Nhà phân tích Fadel Gheit thuộc công ty tư vấn Oppenheimer ước tính, mỗi ngày tràn dầu khiến BP thiệt hại hàng trăm triệu USD. Theo chuyên gia này, BP sẽ chịu tổng thiệt hại từ 5-15 tỷ USD vì sự cố đáng tiếc này. Còn theo các chuyên gia thuộc hãng tư vấn Sanford C. Bernstein, vụ nổ giàn khoan và tràn dầu sẽ tiêu tốn của BP 12,5 tỷ USD.
Tuy nhiên, với mức lợi nhuận gần 40 tỷ USD trong thời gian 2008-2009 và 6 tỷ USD trong quý 1 năm nay, BP vẫn có thừa tiềm lực tài chính để vượt qua những thách thức này.
Có trụ sở ở London, Anh, nhưng BP là nhà sản xuất dầu khí lớn nhất ở Mỹ. Trong 10 năm qua, BP đã để xảy ra nhiều sự cố trong công tác thăm dò và khai thác dầu tại Mỹ. Trong đó phải kể tới vụ nổ nhà máy lọc dầu ở Texas vào năm 2005 làm 15 người chết, hay vụ tràn hơn 750.000 lít dầu ở bang Alaska hồi năm 2006.
Chuyên cung cấp các sản phẩm dầu nhớt, mỡ bò các loại. Nguyễn Nguyên Sinh - Giám đốc KD . H/P : 0913720839 Tel :(064)3840151 * Fax:(064)6250042 mail:daunhotphongphu@gmail.com * sinh.nguyen3@gmail.com
Thứ Ba, 4 tháng 5, 2010
Thứ Năm, 18 tháng 3, 2010
BP - Chất lượng hảo hạng
BP đã là một tên tuổi quốc tế quen thuộc trong nhiều thập kỷ. Một trong những tập đoàn năng lượng lớn nhất thế giới, BP cung cấp nhiên liệu cho việc vận chuyển, năng lượng cho việc đốt sáng và sưởi ấm, và các dịch vụ bán lẻ. Công ty cũng phát triển một chuỗi hệ thống những sản phẩm hóa dầu được sử dụng để tạo ra tất cả các loại sản phẩm dùng hàng ngày. Những sản phẩm và dịch vụ đa dạng này được giới thiệu trước công chúng thông qua một loạt các thương hiệu uy tín quốc tế. Cùng nhau, chúng đã biến BP thành một quyền lực toàn cầu như ngày nay.
THỊ TRƯỜNG
Mỗi ngày, hàng triệu khách hàng của BP mua nhiên liệu, dầu nhớt và một loạt các vật phẩm khác từ hơn 25.000 trạm xăng dầu trên khắp thế giới. Rõ ràng là họ tin tưởng bộ sưu tập thương hiệu uy tín của BP, bao gồm Ampm, ARCO, Aral, BP, Castrol, Ultimate và Wild Bean Café.
Là nhà bán lẻ nhiên liệu lớn thứ hai ở Châu Âu, BP cũng là nhà bán lẻ lớn nhất trong thị trường lớn nhất ở Châu Âu, Đức. 2500 đại lý ở Đức được mang thương hiệu Aral.
Ở Mỹ, công ty thông qua thương hiệu bán lẻ BP ở phía đông dãy Rocky và thương hiệu chính ARCO ở phía tây. BP là thương hiệu cung cấp nhiên liệu lớn thứ hai ở Bắc Mỹ, và xăng dầu BP Ultumate dẫn đầu thị trường cao cấp ở đó. BP luôn là một thương hiệu tiên phong và đang phát triển mạnh mẽ ở những thị trường đang lên. Công ty đã hợp tác với Petrochina và Sinopec ở Trung Quốc, TNK ở Nga, và đang lên kế hoạch cho sự xuất hiện của mình với nhiều đại lý bán lẻ ở các nước đang phát triển.
THÀNH TỰU
Đầu năm 2007, độc giả tạp chí Business Car đã bình chọn sáng kiến “targetneutral” (trung hòa khí CO2) của BP là “Sự cải cách tiêu biểu trong năm”. Kế hoạch chủ đạo đầu tiên ở Anh để trung hòa sự thải khí CO2 từ xe hơi, targetneutral cho phép khách hàng tính toán sự thải khí CO2 của xe mình, và sau đó trung hòa những khí này bằng cách đóng một lệ phí – khoảng 20 bảng một người. Số tiền này sau đó được dùng để tài trợ những dự án làm giảm lượng khí CO2 trong môi trường. BP cũng đóng góp những khoảng riêng của mình mỗi khi thành viên của chương trình targetneurtral mua nhiên liệu của BP và thanh toán bằng thẻ Nectar.
Những thành tựu khác đáng chú ý gần đây là từ thương hiệu Aral của BP ở Đức, nơi được Reader’s Digest phong tặng là “Thương hiệu uy tín nhất” về nhiên liệu 6 năm liên tục. Nó cũng giành được danh hiệu “Thương hiệu hàng đầu” từ một tạp chí xe hơi Đức lần thứ hai. Đây là một minh chứng hùng hồn của lòng trung thành lâu dài từ khách hàng đối với Aral.
SẢN PHẨM
Quyền chọn lựa rộng rãi có sẵn ở trang web bán lẻ của BP chạy dài từ những nhiên liệu cao cấp cho đến những vật phẩm tiện lợi, thức ăn được chuẩn bị tươi mới, café và bánh ngọt. Ở Anh, gần đây công ty đã hoàn thành một cuộc thăm dò kéo dài 12 tháng kết hợp Marks & Spencer’s Simply Food vào sân trước các cửa hàng bán lẻ BP. Kết quả thành công ngoài sức tưởng tượng với 97% khách hàng đánh giá là sự kết hợp này tốt, rất tốt, xuất sắc.
BP đã thấy một sự phù hợp mạnh mẽ về chiến lược giữa thương hiệu và Marks & Spencer, và những kế hoạch hoạt động cho những sự kết hợp này ở hơn 200 trang web. Những khách hàng sẽ có thể mua những vật phẩm đã chọn từ hạng mục sản phẩm Mark & Spencer bao gồm: bánh mì sandwich, các bữa ăn được chế biến sẵn, sản phẩm tươi, rượu, hoa, và những hàng tạp phẩm cơ bản cùng với dịch vụ thức ăn riêng của thương hiệu BP, Wild Bean Café.
Wild Bean Café là thương hiệu non trẻ nhất của BP, đưa ra thức ăn chất lượng cao, tươi mới và café mua đi. Trong năm 2006, Wild Bean Café được ban cho một diện mạo mới, tách nó ra khỏi cửa hàng, tạo ra một môi trường café đặc biệt. Một cải cách khác là BP LPG đã cách mạng hóa thị trường nước uống có gas với BP Gas Light, loại chai nhẹ tiên phong lần đầu tiên được đưa vào thị trường nhiều nước Châu Âu. BP Ultimate được đưa ra thị trường như là một loại nhiên liệu cao cấp ở Nga và Nam Phi vào năm 2006, phản ánh phương pháp xây dựng thương hiệu toàn cầu/khu vực. Lần đầu tiên có mặt ở thị trường Anh sau 18 tháng nghiên cứu mở rộng, BP Ultimate giờ đây đã được bán ở 15 quốc gia – chứng minh cả sự cam kết của BP đối với những sản phẩm thân thiện với môi trường và khả năng phân phối những sản phẩm cao cấp đến nhiều thị trường đa dạng. Công thức tiến bộ của BP Ultimate được chứng minh là một nguồn năng lượng làm sạch đáng kể so với những nhiên liệu thường. Một động cơ sạch hơn là một động cơ hiệu quả hơn và có nghĩa là tiết kiệm nhiên liệu hơn, hiệu suất cao hơn và khí thải ít hơn, điều này có thể giúp một chiếc xe hơi thân thiện hơn với môi trường.
NHỮNG PHÁT TRIỂN GẦN ĐÂY
Đầu năm 2007, BP đã khai trương ‘Helios House’ ở Los Angeles, một trạm xăng độc nhất vô nhị tích cực ủng hộ sự bền vững và giáo dục môi trường. Kết hợp chặt chẽ với một dãy những sự cách tân tập trung về môi trường, trạm xăng là một nghiên cứu trong những cách thức khám phá để làm các trạm xăng trở nên “xanh tươi hơn” và hoàn thiện trải nghiệm của khách hàng.
‘Helios House’ nhắm đến việc giúp khách hàng quan tâm đến môi trường với những mẹo nhỏ trong cuộc sống, những điều đã được đưa lên trang web www.thegreencurve.com. Trang web đưa ra một dãy các sáng kiến để giúp mọi người ‘phát triển những đường cong xanh tươi’ bằng cách tạo ra những thay đổi đơn giản trong cuộc sống của họ. Cũng như cung cấp một kinh nghiệm tốt hơn cho những khách hàng của hôm nay, BP hy vọng những sáng kiến này sẽ giúp mọi người tạo ra một môi trường tốt hơn cho ngày mai. Thông qua ‘Helios House’, công ty cũng nhằm nghiên cứu khách hàng và cộng đồng phản ứng như thế nào về một loạt những sáng kiến về môi trường của trạm xăng, như là thiết kế xanh sáng tạo, những kiến thức, những vật liệu sinh thái và những cơ hội cho việc tái chế. Những ý tưởng và bài học ở đây sẽ được chia sẻ với các trung tâm BP trên khắp quốc gia.
KHUYẾN THỊ
Kể từ năm 2002, chiến lược truyền thông của BP đã là mang đến một tiếng nói cho những người thực sự quan tâm đến nguồn năng lượng của họ. BP đã đáp lại bằng cách sử dụng một ngôn ngữ đơn giản và trung thực về việc làm thế nào để xử trí vấn đề này. BP nhận ra rằng mình không thể giải quyết những vấn đề này đơn phương, nhưng cũng không thể đứng ngoài cuộc – điều này được hình tượng hóa với ngôn ngữ ‘khởi đầu’
Tất cả những việc mà BP thực hiện nhằm biểu thị việc công ty suy nghĩ và vươn xa hơn ngoài lĩnh vực dầu khí như thế nào, cả hai thông qua sự đầu tư trong những nguồn năng lượng thay thế và làm thế nào những chính sách, hành động đã từ bỏ những tục lệ của ngành công nghiệp dầu khí trong quá khứ.
BP đã giới thiệu những mục tiêu tâm lý học phức tạp, đưa sự thấu hiểu tươi mới vào đời sống của khách hàng và quan trọng là làm thế nào để tận dụng các phương tiện truyền thông. Một chương trình truyền thông hoàn chỉnh được phát triển để thu hút đúng đối tượng khách hàng vào đúng thời điểm và đúng thông điệp. Như là một kết quả, BP giờ đây đã đầu tư hơn hai lần bình quân của ngành công nghiệp trong truyền thông hiện đại/kỹ thuật số.
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trong mọi việc đã làm, BP nhắm đến một thành tựu cụ thể, cách tân, tiến bộ, xanh sạch.
Một thành tựu cụ thể là chứng minh BP có thể được tin tưởng. Nhằm tạo ra tiêu chuẩn toàn cầu và cho công ty và trong thành tựu tài chính, cho mọi thứ từ môi trường cho đến sự hài lòng của khách hàng và nhân viên.
BP tập trung vào sự sáng tạo đổi mới trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Kết hợp sự sáng tạo của người của mình với công nghệ tiến bộ để đưa ra những “giải pháp đột phá” trong thử thách kinh doanh và nhu cầu khách hàng. Tiến bộ có nghĩa là BP có thể tin cậy được để trở nên cởi mở, dễ dàng truy nhập, luôn tìm kiếm những phương pháp mới. Không chỉ đơn giản là về khía cạnh thương mại, mà trong một tổng thể xã hội, BP hướng đến việc giúp đỡ cộng đồng phát triển và tạo cơ hội cho các cá nhân có thể phát huy tiềm năng của mình.
Sau cùng, màu xanh nói đến hình ảnh của BP trên cương vị lãnh đạo trong lĩnh vực môi trường. Công ty tập trung vào việc dẫn đường phát triển những giải pháp mà có thể giúp vượt qua sự thỏa hiệp giữa bảo vệ môi trường và cung cấp nhiệt lượng, quang năng và sự tiện lợi cho hàng triệu khách hàng.
Những giá trị này kết hợp để tạo ra thương hiệu BP “đi xa hơn cả lĩnh vực dầu khí”, mô tả một công ty vô cùng quan tâm đến việc phát triển những dạng năng lượng mới và những phương sách cách tân sản xuất dầu nhớt và khí để tạo ra một nguồn năng lượng bền vững cho tương lai.
NHỮNG ĐIỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT VỀ BP
• Nhãn hiệu BP đầu tiên được tạo ra như là một kết quả của sự cạnh tranh nhân viên vào năm 1920.
• Thương hiệu những trạm xăng dầu đầu tiên của BP ở Anh là màu đỏ.
• Vào năm 1922, Castrol trở thành công ty đầu tiên dùng bầu trời để quảng cáo, treo lơ lửng tên công ty trong không khí trong 4 phút.
• 1909: Công ty Oil Anglo-Persian (tên gọi đầu tiên của công ty) được hình thành.
• Những năm 1940: Sau chiến tranh thế giới lần II, doanh số của BP, lợi nhuận, vốn tiêu dùng và công việc kinh doanh, tất cả tăng lên một mức độ kỷ lục khi Châu Âu được tái thiết.
• 1954: Tên gọi của công ty là The British Petroleum Company Limited. (Công ty trách nhiệm hữu hạn xăng dầu Anh Quốc)
• 1965: BP tìm ra mỏ khí West Sole – mỏ khí hydrocarbon ngoài khơi đầu tiên ở vùng biển nước Anh.
• 1975: BP dẫn vào bờ lượng dầu đầu tiên từ biển phía Bắc nước Anh khi đưa khu mỏ Forties vào hoạt động. Sự hoạt động của khu mỏ được tài trợ bởi 370 triệu bảng vay ngân hàng – khoản tiền vay lớn nhất từ ngân hàng tư nhân vào lúc đó.
• Những năm1990: BP xáp nhập với tập đoàn khổng lồ Mỹ Amoco, và kiếm được ARCO, Burmah Castrol và Veba Oil, làm nó trở thành công ty năng lượng lớn nhất thế giới.
• 1997: Đáp lại những bằng chứng và những mối quan tâm ngày càng lên cao về hiện tượng khí thải nhà kính và nhiệt độ trái đất tăng lên, BP đã trở thành người đầu tiên trong ngành công nghiệp này phát biểu công khai những hành động đề phòng cần thiết đối với sự thay đổi của khí hậu.
• 2005: Chương trình BP Alternative Energy (Nguồn năng lượng thay thế) được triển khai, chuyên dành cho sự phát triển và tiếp thị quy mô và kinh doanh đối với năng lượng chứa ít carbon
THỊ TRƯỜNG
Mỗi ngày, hàng triệu khách hàng của BP mua nhiên liệu, dầu nhớt và một loạt các vật phẩm khác từ hơn 25.000 trạm xăng dầu trên khắp thế giới. Rõ ràng là họ tin tưởng bộ sưu tập thương hiệu uy tín của BP, bao gồm Ampm, ARCO, Aral, BP, Castrol, Ultimate và Wild Bean Café.
Là nhà bán lẻ nhiên liệu lớn thứ hai ở Châu Âu, BP cũng là nhà bán lẻ lớn nhất trong thị trường lớn nhất ở Châu Âu, Đức. 2500 đại lý ở Đức được mang thương hiệu Aral.
Ở Mỹ, công ty thông qua thương hiệu bán lẻ BP ở phía đông dãy Rocky và thương hiệu chính ARCO ở phía tây. BP là thương hiệu cung cấp nhiên liệu lớn thứ hai ở Bắc Mỹ, và xăng dầu BP Ultumate dẫn đầu thị trường cao cấp ở đó. BP luôn là một thương hiệu tiên phong và đang phát triển mạnh mẽ ở những thị trường đang lên. Công ty đã hợp tác với Petrochina và Sinopec ở Trung Quốc, TNK ở Nga, và đang lên kế hoạch cho sự xuất hiện của mình với nhiều đại lý bán lẻ ở các nước đang phát triển.
THÀNH TỰU
Đầu năm 2007, độc giả tạp chí Business Car đã bình chọn sáng kiến “targetneutral” (trung hòa khí CO2) của BP là “Sự cải cách tiêu biểu trong năm”. Kế hoạch chủ đạo đầu tiên ở Anh để trung hòa sự thải khí CO2 từ xe hơi, targetneutral cho phép khách hàng tính toán sự thải khí CO2 của xe mình, và sau đó trung hòa những khí này bằng cách đóng một lệ phí – khoảng 20 bảng một người. Số tiền này sau đó được dùng để tài trợ những dự án làm giảm lượng khí CO2 trong môi trường. BP cũng đóng góp những khoảng riêng của mình mỗi khi thành viên của chương trình targetneurtral mua nhiên liệu của BP và thanh toán bằng thẻ Nectar.
Những thành tựu khác đáng chú ý gần đây là từ thương hiệu Aral của BP ở Đức, nơi được Reader’s Digest phong tặng là “Thương hiệu uy tín nhất” về nhiên liệu 6 năm liên tục. Nó cũng giành được danh hiệu “Thương hiệu hàng đầu” từ một tạp chí xe hơi Đức lần thứ hai. Đây là một minh chứng hùng hồn của lòng trung thành lâu dài từ khách hàng đối với Aral.
SẢN PHẨM
Quyền chọn lựa rộng rãi có sẵn ở trang web bán lẻ của BP chạy dài từ những nhiên liệu cao cấp cho đến những vật phẩm tiện lợi, thức ăn được chuẩn bị tươi mới, café và bánh ngọt. Ở Anh, gần đây công ty đã hoàn thành một cuộc thăm dò kéo dài 12 tháng kết hợp Marks & Spencer’s Simply Food vào sân trước các cửa hàng bán lẻ BP. Kết quả thành công ngoài sức tưởng tượng với 97% khách hàng đánh giá là sự kết hợp này tốt, rất tốt, xuất sắc.
BP đã thấy một sự phù hợp mạnh mẽ về chiến lược giữa thương hiệu và Marks & Spencer, và những kế hoạch hoạt động cho những sự kết hợp này ở hơn 200 trang web. Những khách hàng sẽ có thể mua những vật phẩm đã chọn từ hạng mục sản phẩm Mark & Spencer bao gồm: bánh mì sandwich, các bữa ăn được chế biến sẵn, sản phẩm tươi, rượu, hoa, và những hàng tạp phẩm cơ bản cùng với dịch vụ thức ăn riêng của thương hiệu BP, Wild Bean Café.
Wild Bean Café là thương hiệu non trẻ nhất của BP, đưa ra thức ăn chất lượng cao, tươi mới và café mua đi. Trong năm 2006, Wild Bean Café được ban cho một diện mạo mới, tách nó ra khỏi cửa hàng, tạo ra một môi trường café đặc biệt. Một cải cách khác là BP LPG đã cách mạng hóa thị trường nước uống có gas với BP Gas Light, loại chai nhẹ tiên phong lần đầu tiên được đưa vào thị trường nhiều nước Châu Âu. BP Ultimate được đưa ra thị trường như là một loại nhiên liệu cao cấp ở Nga và Nam Phi vào năm 2006, phản ánh phương pháp xây dựng thương hiệu toàn cầu/khu vực. Lần đầu tiên có mặt ở thị trường Anh sau 18 tháng nghiên cứu mở rộng, BP Ultimate giờ đây đã được bán ở 15 quốc gia – chứng minh cả sự cam kết của BP đối với những sản phẩm thân thiện với môi trường và khả năng phân phối những sản phẩm cao cấp đến nhiều thị trường đa dạng. Công thức tiến bộ của BP Ultimate được chứng minh là một nguồn năng lượng làm sạch đáng kể so với những nhiên liệu thường. Một động cơ sạch hơn là một động cơ hiệu quả hơn và có nghĩa là tiết kiệm nhiên liệu hơn, hiệu suất cao hơn và khí thải ít hơn, điều này có thể giúp một chiếc xe hơi thân thiện hơn với môi trường.
NHỮNG PHÁT TRIỂN GẦN ĐÂY
Đầu năm 2007, BP đã khai trương ‘Helios House’ ở Los Angeles, một trạm xăng độc nhất vô nhị tích cực ủng hộ sự bền vững và giáo dục môi trường. Kết hợp chặt chẽ với một dãy những sự cách tân tập trung về môi trường, trạm xăng là một nghiên cứu trong những cách thức khám phá để làm các trạm xăng trở nên “xanh tươi hơn” và hoàn thiện trải nghiệm của khách hàng.
‘Helios House’ nhắm đến việc giúp khách hàng quan tâm đến môi trường với những mẹo nhỏ trong cuộc sống, những điều đã được đưa lên trang web www.thegreencurve.com. Trang web đưa ra một dãy các sáng kiến để giúp mọi người ‘phát triển những đường cong xanh tươi’ bằng cách tạo ra những thay đổi đơn giản trong cuộc sống của họ. Cũng như cung cấp một kinh nghiệm tốt hơn cho những khách hàng của hôm nay, BP hy vọng những sáng kiến này sẽ giúp mọi người tạo ra một môi trường tốt hơn cho ngày mai. Thông qua ‘Helios House’, công ty cũng nhằm nghiên cứu khách hàng và cộng đồng phản ứng như thế nào về một loạt những sáng kiến về môi trường của trạm xăng, như là thiết kế xanh sáng tạo, những kiến thức, những vật liệu sinh thái và những cơ hội cho việc tái chế. Những ý tưởng và bài học ở đây sẽ được chia sẻ với các trung tâm BP trên khắp quốc gia.
KHUYẾN THỊ
Kể từ năm 2002, chiến lược truyền thông của BP đã là mang đến một tiếng nói cho những người thực sự quan tâm đến nguồn năng lượng của họ. BP đã đáp lại bằng cách sử dụng một ngôn ngữ đơn giản và trung thực về việc làm thế nào để xử trí vấn đề này. BP nhận ra rằng mình không thể giải quyết những vấn đề này đơn phương, nhưng cũng không thể đứng ngoài cuộc – điều này được hình tượng hóa với ngôn ngữ ‘khởi đầu’
Tất cả những việc mà BP thực hiện nhằm biểu thị việc công ty suy nghĩ và vươn xa hơn ngoài lĩnh vực dầu khí như thế nào, cả hai thông qua sự đầu tư trong những nguồn năng lượng thay thế và làm thế nào những chính sách, hành động đã từ bỏ những tục lệ của ngành công nghiệp dầu khí trong quá khứ.
BP đã giới thiệu những mục tiêu tâm lý học phức tạp, đưa sự thấu hiểu tươi mới vào đời sống của khách hàng và quan trọng là làm thế nào để tận dụng các phương tiện truyền thông. Một chương trình truyền thông hoàn chỉnh được phát triển để thu hút đúng đối tượng khách hàng vào đúng thời điểm và đúng thông điệp. Như là một kết quả, BP giờ đây đã đầu tư hơn hai lần bình quân của ngành công nghiệp trong truyền thông hiện đại/kỹ thuật số.
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trong mọi việc đã làm, BP nhắm đến một thành tựu cụ thể, cách tân, tiến bộ, xanh sạch.
Một thành tựu cụ thể là chứng minh BP có thể được tin tưởng. Nhằm tạo ra tiêu chuẩn toàn cầu và cho công ty và trong thành tựu tài chính, cho mọi thứ từ môi trường cho đến sự hài lòng của khách hàng và nhân viên.
BP tập trung vào sự sáng tạo đổi mới trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Kết hợp sự sáng tạo của người của mình với công nghệ tiến bộ để đưa ra những “giải pháp đột phá” trong thử thách kinh doanh và nhu cầu khách hàng. Tiến bộ có nghĩa là BP có thể tin cậy được để trở nên cởi mở, dễ dàng truy nhập, luôn tìm kiếm những phương pháp mới. Không chỉ đơn giản là về khía cạnh thương mại, mà trong một tổng thể xã hội, BP hướng đến việc giúp đỡ cộng đồng phát triển và tạo cơ hội cho các cá nhân có thể phát huy tiềm năng của mình.
Sau cùng, màu xanh nói đến hình ảnh của BP trên cương vị lãnh đạo trong lĩnh vực môi trường. Công ty tập trung vào việc dẫn đường phát triển những giải pháp mà có thể giúp vượt qua sự thỏa hiệp giữa bảo vệ môi trường và cung cấp nhiệt lượng, quang năng và sự tiện lợi cho hàng triệu khách hàng.
Những giá trị này kết hợp để tạo ra thương hiệu BP “đi xa hơn cả lĩnh vực dầu khí”, mô tả một công ty vô cùng quan tâm đến việc phát triển những dạng năng lượng mới và những phương sách cách tân sản xuất dầu nhớt và khí để tạo ra một nguồn năng lượng bền vững cho tương lai.
NHỮNG ĐIỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT VỀ BP
• Nhãn hiệu BP đầu tiên được tạo ra như là một kết quả của sự cạnh tranh nhân viên vào năm 1920.
• Thương hiệu những trạm xăng dầu đầu tiên của BP ở Anh là màu đỏ.
• Vào năm 1922, Castrol trở thành công ty đầu tiên dùng bầu trời để quảng cáo, treo lơ lửng tên công ty trong không khí trong 4 phút.
• 1909: Công ty Oil Anglo-Persian (tên gọi đầu tiên của công ty) được hình thành.
• Những năm 1940: Sau chiến tranh thế giới lần II, doanh số của BP, lợi nhuận, vốn tiêu dùng và công việc kinh doanh, tất cả tăng lên một mức độ kỷ lục khi Châu Âu được tái thiết.
• 1954: Tên gọi của công ty là The British Petroleum Company Limited. (Công ty trách nhiệm hữu hạn xăng dầu Anh Quốc)
• 1965: BP tìm ra mỏ khí West Sole – mỏ khí hydrocarbon ngoài khơi đầu tiên ở vùng biển nước Anh.
• 1975: BP dẫn vào bờ lượng dầu đầu tiên từ biển phía Bắc nước Anh khi đưa khu mỏ Forties vào hoạt động. Sự hoạt động của khu mỏ được tài trợ bởi 370 triệu bảng vay ngân hàng – khoản tiền vay lớn nhất từ ngân hàng tư nhân vào lúc đó.
• Những năm1990: BP xáp nhập với tập đoàn khổng lồ Mỹ Amoco, và kiếm được ARCO, Burmah Castrol và Veba Oil, làm nó trở thành công ty năng lượng lớn nhất thế giới.
• 1997: Đáp lại những bằng chứng và những mối quan tâm ngày càng lên cao về hiện tượng khí thải nhà kính và nhiệt độ trái đất tăng lên, BP đã trở thành người đầu tiên trong ngành công nghiệp này phát biểu công khai những hành động đề phòng cần thiết đối với sự thay đổi của khí hậu.
• 2005: Chương trình BP Alternative Energy (Nguồn năng lượng thay thế) được triển khai, chuyên dành cho sự phát triển và tiếp thị quy mô và kinh doanh đối với năng lượng chứa ít carbon
Nhãn:
Bp - chất lượng hảo hạng
Thứ Bảy, 30 tháng 1, 2010
THƯ CẢM ƠN
Kính gửi : Qúy khách hàng & Đối tác .
Lời đầu thư tôi xin thay mặt Công ty TNHH Phong Phú gửi lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng tới tất cả qúy khách hàng & đối tác , những người đã, đang, quan tâm và dành những tình cảm ưu ái với Công ty TNHH Phong Phú.
Năm vừa qua, tập thể Công ty TNHH Phong Phú chúng tôi đã luôn cố gắng hết sức mình để nâng cao chất lượng phục vụ . Đảm bảo tuyệt đối về chất lượng sản phẩm, để có được những thành công của ngày hôm nay, phải kể đến sự ủng hộ , gắn kết và tin tưởng của tất cả qúy khách hàng và đối tác .
Chúng tôi trân trọng sự hợp tác của qúy khách hàng & các đối tác trong việc kinh doanh với Công ty chúng tôi và thành thật mong nhận được một lời khuyên về cách hoàn thiện khả năng phục vụ khách hàng của chúng tôi .
Là một Doanh Nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm nhựa đường, dầu nhớt và mỡ bôi trơn các loại chúng tôi hiểu khách hàng chính là những chuyên gia tốt nhất đánh giá chất lượng phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm mà chúng tôi cung cấp, không phải ai khác mà chính là qúy khách hàng sẽ tận hưởng những ý kiến hoàn thiện từ chính sự góp ý và tư vấn của qúy khách.
Nhân dịp đầu xuân năm mới tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, chia sẻ của qúy khách hàng & đối tác đối với Công ty TNHH Phong Phú trong thời gian vừa qua ! Xin gửi tới qúy khách hàng & đối tác cùng toàn thể anh chị em trong Công ty TNHH Phong Phú lời chúc đầu xuân AN KHANG – THỊNH VƯỢNG .
CÔNG TY TNHH PHONG PHÚ
NGUYỄN NGUYÊN SINH
Gíam đốc
Lời đầu thư tôi xin thay mặt Công ty TNHH Phong Phú gửi lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng tới tất cả qúy khách hàng & đối tác , những người đã, đang, quan tâm và dành những tình cảm ưu ái với Công ty TNHH Phong Phú.
Năm vừa qua, tập thể Công ty TNHH Phong Phú chúng tôi đã luôn cố gắng hết sức mình để nâng cao chất lượng phục vụ . Đảm bảo tuyệt đối về chất lượng sản phẩm, để có được những thành công của ngày hôm nay, phải kể đến sự ủng hộ , gắn kết và tin tưởng của tất cả qúy khách hàng và đối tác .
Chúng tôi trân trọng sự hợp tác của qúy khách hàng & các đối tác trong việc kinh doanh với Công ty chúng tôi và thành thật mong nhận được một lời khuyên về cách hoàn thiện khả năng phục vụ khách hàng của chúng tôi .
Là một Doanh Nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm nhựa đường, dầu nhớt và mỡ bôi trơn các loại chúng tôi hiểu khách hàng chính là những chuyên gia tốt nhất đánh giá chất lượng phục vụ cũng như chất lượng sản phẩm mà chúng tôi cung cấp, không phải ai khác mà chính là qúy khách hàng sẽ tận hưởng những ý kiến hoàn thiện từ chính sự góp ý và tư vấn của qúy khách.
Nhân dịp đầu xuân năm mới tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, chia sẻ của qúy khách hàng & đối tác đối với Công ty TNHH Phong Phú trong thời gian vừa qua ! Xin gửi tới qúy khách hàng & đối tác cùng toàn thể anh chị em trong Công ty TNHH Phong Phú lời chúc đầu xuân AN KHANG – THỊNH VƯỢNG .
CÔNG TY TNHH PHONG PHÚ
NGUYỄN NGUYÊN SINH
Gíam đốc
Nhãn:
Thư cảm ơn và chúc tết
Thứ Tư, 22 tháng 4, 2009
Dầu máy khoan đá - BP Energol RD-E
MÔ TẢ :
Đây là loại dầu phẩm chất tốt, có chứa các phụ gia chịu tải và bám dính, có tính năng bôi trơn tuyệt vời và tạo nên lớp phủ bền chắc để bảo vệ chống ăn mòn. Ngoài ra nó còn chứa các tác nhân nhũ tương hóa tốt. Phụ gia chịu tải trong dầu này là hỗn hợp các hợp chất của lưu huỳnh và các chất béo khác .
LỢI ĐIỂM CHÍNH :
* Thỏa mãn yêu cầu của các nhà sản xuất lớn về máy khoan đá chạy bằng hơi .
* Dùng được cho tất cả các loại máy khoan đá chạy bằng hơi trong cả hai trường hợp khi sự
ngưng tụ nước cần hoặc không cần loại dầu nhũ hóa .
ỨNG DỤNG :
* Energol RD-E dùng để bôi trơn các máy khoan đá chạy bằng hơi nước và được chế tạo thỏa mãn các yêu cầu của các nhà sản xuất chính đòi hỏi tính chất nhũ hóa tốt đối với loại dầu máy khoan đá .
CÔNG NHẬN :
* Được công nhận thảo mãn các yêu cầu của các nhà sản xuất sau : Atlas Copco, Gardner-Denver, Ingersoll-Rand, Joy Equipment .
CÁC ĐẶC TRƯNG TIÊU BIỂU
Energol RD-E 46
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.893
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 208
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 44
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 7.3
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 130
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -39
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.14
Energol RD-E 68
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.905
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 212
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 67
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 7.9
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 118
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -36
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.24
Energol RD-E 100
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.915
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 230
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 95
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 11.6
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 114
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -30
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.27
Energol RD-E 150
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.920
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 242
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 155
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 15.6
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 102
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -30
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.60
Trên đây là những số liệu tiêu biểu với sai số thông thường được chấp nhận trong sản xuất và không phải là một quy cách .
Bao bì : Phuy 209L và thùng 18L
Bao bì không hoàn lại
Đây là loại dầu phẩm chất tốt, có chứa các phụ gia chịu tải và bám dính, có tính năng bôi trơn tuyệt vời và tạo nên lớp phủ bền chắc để bảo vệ chống ăn mòn. Ngoài ra nó còn chứa các tác nhân nhũ tương hóa tốt. Phụ gia chịu tải trong dầu này là hỗn hợp các hợp chất của lưu huỳnh và các chất béo khác .
LỢI ĐIỂM CHÍNH :
* Thỏa mãn yêu cầu của các nhà sản xuất lớn về máy khoan đá chạy bằng hơi .
* Dùng được cho tất cả các loại máy khoan đá chạy bằng hơi trong cả hai trường hợp khi sự
ngưng tụ nước cần hoặc không cần loại dầu nhũ hóa .
ỨNG DỤNG :
* Energol RD-E dùng để bôi trơn các máy khoan đá chạy bằng hơi nước và được chế tạo thỏa mãn các yêu cầu của các nhà sản xuất chính đòi hỏi tính chất nhũ hóa tốt đối với loại dầu máy khoan đá .
CÔNG NHẬN :
* Được công nhận thảo mãn các yêu cầu của các nhà sản xuất sau : Atlas Copco, Gardner-Denver, Ingersoll-Rand, Joy Equipment .
CÁC ĐẶC TRƯNG TIÊU BIỂU
Energol RD-E 46
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.893
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 208
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 44
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 7.3
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 130
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -39
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.14
Energol RD-E 68
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.905
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 212
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 67
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 7.9
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 118
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -36
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.24
Energol RD-E 100
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.915
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 230
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 95
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 11.6
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 114
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -30
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.27
Energol RD-E 150
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (ASTM D 1298) kg/l : 0.920
- Nhiệt độ chớp cháy (ASTM D 92) độ C : 242
- Độ nhớt động học 40 độ C (ASTM D 445) cSt : 155
- Độ nhớt động học 100 độ C (ASTM D 445) cSt : 15.6
- Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270) cSt : 102
- Nhiệt độ ngưng chảy(ASTM D 97) độ C : -30
- Trị số trung hòa(ASTM D 664) mgKOH/g : 0.68
- Cặn cac-bon Conradson (ASTM D 189) %wt : 0.60
Trên đây là những số liệu tiêu biểu với sai số thông thường được chấp nhận trong sản xuất và không phải là một quy cách .
Bao bì : Phuy 209L và thùng 18L
Bao bì không hoàn lại
Thứ Hai, 6 tháng 4, 2009
Sản phẩm dầu mỡ bôi trơn của Mobil
SẢN PHẨM CHO ÔTÔ Dầu động cơ ô tô xe khách
Mobil 1 0W-40
Mobil 1 15W-50
Mobil Super XHP 20W-50, SL
Mobil Super Turbo 20W-50, SJ
Mobil Super 20W-50 SJ
Mobil Super 20W-50 SH
Mobil Super 10W-30
Mobil HD 40 SH
Mobil HD 50
Dầu động cơ diezen
Mobil Delvac 1 SHC 5W-40
Mobil Delvac XHP Extra 15W-40
Mobil Delvac XHP Extra 10W-40
Mobil Delvac MX I II I 15W-40
Mobil Delvac 1400 Super 15W-40
Mobil Delvac 1300 Super 15W-40
Mobil Delvac HP 15W-40
Mobil Delvac 1440
Mobil Delvac 1340
Mobil Delvac 1330
Mobil Delvac 1350
Mobil Delvac HYD 10W
Dầu truyền động
Mobil ATF 220 DEXRON II D
Mobil ATF DEXRON III
Truyền động cho máy cêy
Mobilfluid 424 - 208L
Off Highway Transmissions
& Final Drives
Mobil Trans HD 30
Mobil Trans HD 50
Dầu hộp sốMobilube GX 80W-90, GL-4
Mobilube HD-A 85W-90, GL-5
Mobilube HD 85W-140, GL-5
Mỡ bôi trơn
Mobil Grease MP
Mobil Grease HP 322 Spec
Mobil Grease HP 222
Mobil Grease HP 103
Đặc biệt
Mobil Universal Brake Fluid, Dot-4
Mobil Positive Power
Sản phẩm công nghiệp
Dầu cho vòng bi vê tuần hoàn
Mobil DTE Oil Extra Heavy
Mobil DTE Oil BB
Mobil DTE Oil AA
Dầu nén khíMobil Rarus 425
Mobil Rarus 427
Mobil Rarus SHC 1024
Mobil Rarus SHC 1025
Mobil Rarus SHC 1026
Mobil Rarus 826
Mobil Rarus 827
Mobil Rarus 829
Dầu máy lạnh
Gargoyle Arctic Oil 300
Gargoyle Arctic SHC 224
Gargoyle Arctic SHC 226
Gargoyle Arctic SHC 228
Gargoyle Arctic SHC 230
Gargoyle Arctic SHC 234
Gargoyle Arctic SHC 326
Mobil Eal Arctic 68
Mobil Eal Arctic 100
Dầu dộng cơ diezen
MobilGard 300
MobilGard 312
MobilGard 412
MobilGard 570
MobilGard M 330
MobilGard M 340
MobilGard M 430
MobilGard M 440
MobilGard M 50
MobilGard ADL 40
Dầu bánh răng
MobilGear 626
MobilGear 627
MobilGear 629
MobilGear 630
MobilGear 632
MobilGear 634
MobilGear 636
MobilGear SHC 220
MobilGear SHC 320
MobilGear SHC 460
MobilGear SHC 680
MobilGear SHC XMP 220
MobilGear SHC XMP 320
MobilGear SHC XMP 460
Mobil Tac 375 NC
Mobil Tac MM
Hộp số/Vòng bi/Nén khíMobil Glygoyle 22
Mobil Glygoyle 30
Mobil Glygoyle HE 220
Mobil Glygoyle HE 320
Mobil Glygoyle HE 460
Mobil Glygoyle HE 680
Mobil SHC 624
Mobil SHC 626
Mobil SHC 627
Mobil SHC 629
Mobil SHC 630
Mobil SHC 632
Mobil SHC 634
Mobil SHC 636
Mỡ
Mobilux EP 00
Mobilux EP 0
Mobilux EP 1
Mobilux EP 2
Mobilux EP 3
Mobilux EP 004
Mobilux EP 023
Mobilux EP 111
MobilPlex 47
MobilPlex 48
Mobil Temp 78
Mobil Temp SHC 32
Mobil Temp SHC 100
MobilGrease FM 102
Mobilith AW 2
Mobilith AW 3
Mobilith SHC 100
Mobilith SHC 460
Mobilith SHC 1500
Dầu truyền nhiệt
MobilTherm 605
Dầu thủy lực
Mobil DTE 11M
Mobil DTE 13M
Mobil DTE 15M
Mobil DTE 16M
Mobil DTE 18M
Mobil DTE 21
Mobil DTE 22
Mobil DTE 24
Mobil DTE 25
Mobil DTE 26
Mobil DTE 27
Mobil SHC 524
Dầu thủy lực chống lửa
Mobil Pyrogard 53
Nyvac FR 200D Fluid
Mobil Pyrotec HFD 46
Bôi trơn vòng bi máy nghiền
Mobil Vacuoline 128
Mobil Vacuoline 133
Mobil Vacuoline 146
Mobil Vacuoline 148
Mobil Vacuoline 525
Mobil Vacuoline 546
Mobil Synthetic Oven Lube 1090
Bôi trơn máy khoan đá
Mobil Almo 527
Mobil Almo 529
Bảo dưỡng đặc biệt
Mobil Vacuum Pump Oil
Whiterex 425
Whiterex 309E
Bôi trơn cho trục quay
Mobil Velocite Oil No. 3
Mobil Velocite Oil No. 6
Mobil Velocite Oil No. 10
Trục xi lanh máy hơi nước / Trục vít
Mobil 600W Super Cylinder Oil
Dầu tua bin
Mobil DTE Oil Light
Mobil DTE Oil Medium
Mobil DTE Oil Heavy Medium
Mobil DTE Oil Heavy
Mobil DTE 724
Mobil DTE 797
Mobil DTE 846
Turbine Oil 32
Turbine Oil 46
Turbine Oil 68
Dầu cho rãnh trượt
Mobil Vactra Oil No. 2
Mobil Vactra Oil No. 4
Mobil Vacuoline Oil 1405
Mobil Vacuoline Oil 1409
Sản phẩm cho quá trình gia công kim loạiDầu cắt gọt
MobilMet Gamma
MobilMet Omega
Dầu cắt hòa tanTạo hình kim loạiSản phẩm chống gỉMobilArma MT
MobilArma 247
MobilArma 524
MobilArma 777
MobilArma 798
Sản phẩm hàng không
Dầu động cơ
Mobil Jet Oil II
Mobil Jet Oil 254
Mobil Aero HFA
Mobil Aero HF
Mobil 1 0W-40
Mobil 1 15W-50
Mobil Super XHP 20W-50, SL
Mobil Super Turbo 20W-50, SJ
Mobil Super 20W-50 SJ
Mobil Super 20W-50 SH
Mobil Super 10W-30
Mobil HD 40 SH
Mobil HD 50
Dầu động cơ diezen
Mobil Delvac 1 SHC 5W-40
Mobil Delvac XHP Extra 15W-40
Mobil Delvac XHP Extra 10W-40
Mobil Delvac MX I II I 15W-40
Mobil Delvac 1400 Super 15W-40
Mobil Delvac 1300 Super 15W-40
Mobil Delvac HP 15W-40
Mobil Delvac 1440
Mobil Delvac 1340
Mobil Delvac 1330
Mobil Delvac 1350
Mobil Delvac HYD 10W
Dầu truyền động
Mobil ATF 220 DEXRON II D
Mobil ATF DEXRON III
Truyền động cho máy cêy
Mobilfluid 424 - 208L
Off Highway Transmissions
& Final Drives
Mobil Trans HD 30
Mobil Trans HD 50
Dầu hộp sốMobilube GX 80W-90, GL-4
Mobilube HD-A 85W-90, GL-5
Mobilube HD 85W-140, GL-5
Mỡ bôi trơn
Mobil Grease MP
Mobil Grease HP 322 Spec
Mobil Grease HP 222
Mobil Grease HP 103
Đặc biệt
Mobil Universal Brake Fluid, Dot-4
Mobil Positive Power
Sản phẩm công nghiệp
Dầu cho vòng bi vê tuần hoàn
Mobil DTE Oil Extra Heavy
Mobil DTE Oil BB
Mobil DTE Oil AA
Dầu nén khíMobil Rarus 425
Mobil Rarus 427
Mobil Rarus SHC 1024
Mobil Rarus SHC 1025
Mobil Rarus SHC 1026
Mobil Rarus 826
Mobil Rarus 827
Mobil Rarus 829
Dầu máy lạnh
Gargoyle Arctic Oil 300
Gargoyle Arctic SHC 224
Gargoyle Arctic SHC 226
Gargoyle Arctic SHC 228
Gargoyle Arctic SHC 230
Gargoyle Arctic SHC 234
Gargoyle Arctic SHC 326
Mobil Eal Arctic 68
Mobil Eal Arctic 100
Dầu dộng cơ diezen
MobilGard 300
MobilGard 312
MobilGard 412
MobilGard 570
MobilGard M 330
MobilGard M 340
MobilGard M 430
MobilGard M 440
MobilGard M 50
MobilGard ADL 40
Dầu bánh răng
MobilGear 626
MobilGear 627
MobilGear 629
MobilGear 630
MobilGear 632
MobilGear 634
MobilGear 636
MobilGear SHC 220
MobilGear SHC 320
MobilGear SHC 460
MobilGear SHC 680
MobilGear SHC XMP 220
MobilGear SHC XMP 320
MobilGear SHC XMP 460
Mobil Tac 375 NC
Mobil Tac MM
Hộp số/Vòng bi/Nén khíMobil Glygoyle 22
Mobil Glygoyle 30
Mobil Glygoyle HE 220
Mobil Glygoyle HE 320
Mobil Glygoyle HE 460
Mobil Glygoyle HE 680
Mobil SHC 624
Mobil SHC 626
Mobil SHC 627
Mobil SHC 629
Mobil SHC 630
Mobil SHC 632
Mobil SHC 634
Mobil SHC 636
Mỡ
Mobilux EP 00
Mobilux EP 0
Mobilux EP 1
Mobilux EP 2
Mobilux EP 3
Mobilux EP 004
Mobilux EP 023
Mobilux EP 111
MobilPlex 47
MobilPlex 48
Mobil Temp 78
Mobil Temp SHC 32
Mobil Temp SHC 100
MobilGrease FM 102
Mobilith AW 2
Mobilith AW 3
Mobilith SHC 100
Mobilith SHC 460
Mobilith SHC 1500
Dầu truyền nhiệt
MobilTherm 605
Dầu thủy lực
Mobil DTE 11M
Mobil DTE 13M
Mobil DTE 15M
Mobil DTE 16M
Mobil DTE 18M
Mobil DTE 21
Mobil DTE 22
Mobil DTE 24
Mobil DTE 25
Mobil DTE 26
Mobil DTE 27
Mobil SHC 524
Dầu thủy lực chống lửa
Mobil Pyrogard 53
Nyvac FR 200D Fluid
Mobil Pyrotec HFD 46
Bôi trơn vòng bi máy nghiền
Mobil Vacuoline 128
Mobil Vacuoline 133
Mobil Vacuoline 146
Mobil Vacuoline 148
Mobil Vacuoline 525
Mobil Vacuoline 546
Mobil Synthetic Oven Lube 1090
Bôi trơn máy khoan đá
Mobil Almo 527
Mobil Almo 529
Bảo dưỡng đặc biệt
Mobil Vacuum Pump Oil
Whiterex 425
Whiterex 309E
Bôi trơn cho trục quay
Mobil Velocite Oil No. 3
Mobil Velocite Oil No. 6
Mobil Velocite Oil No. 10
Trục xi lanh máy hơi nước / Trục vít
Mobil 600W Super Cylinder Oil
Dầu tua bin
Mobil DTE Oil Light
Mobil DTE Oil Medium
Mobil DTE Oil Heavy Medium
Mobil DTE Oil Heavy
Mobil DTE 724
Mobil DTE 797
Mobil DTE 846
Turbine Oil 32
Turbine Oil 46
Turbine Oil 68
Dầu cho rãnh trượt
Mobil Vactra Oil No. 2
Mobil Vactra Oil No. 4
Mobil Vacuoline Oil 1405
Mobil Vacuoline Oil 1409
Sản phẩm cho quá trình gia công kim loạiDầu cắt gọt
MobilMet Gamma
MobilMet Omega
Dầu cắt hòa tanTạo hình kim loạiSản phẩm chống gỉMobilArma MT
MobilArma 247
MobilArma 524
MobilArma 777
MobilArma 798
Sản phẩm hàng không
Dầu động cơ
Mobil Jet Oil II
Mobil Jet Oil 254
Mobil Aero HFA
Mobil Aero HF
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)